Xử lý nước thải bột cá

Xử lý nước thải bột cá

Xử lý nước thải bột cá

Xử lý nước thải bột cá

I.   ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU XỬ LÝ

I.1 ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI:

Theo kết quả phân tích nước thải qua thực tế khảo sát ở một số công ty sản xuất bột cá cho thấy, nước thải của nhà máy chế biến cá được sinh ra chủ yếu từ quá trình chế biến bột cá và quá trình sinh hoạt nên mang theo hàm lượng chất rắn rất cao, nhiều muối có khả năng ăn mòn, nhiều Nitơ và Phốtpho, dầu mỡ cá, ngoài ra nước thải có mùi rất khó chịu. Trong nước thải có nhiều các hợp chất hữu cơ khác nhau. Hàm lượng BOD, COD vượt mức tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

Đồng thời trong nước thải cũng chứa rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh.

Tính chất nước thải đầu vào của nước thải chế biến bột cá được thể hiện qua bảng với các thông số chính như sau:

Nước thải sau xử lý theo QCVN 11/2008/BTNMT, với các thông số chính như sau:

II. QUI  TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

II.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

II.2 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Nước thải từ nhà xưởng sản xuất theo hệ thống mương dẫn qua hệ thống song chắn rác. Việc bố trí song chắn rác nhằm giữ lại những thành phần rác thô, cặn lơ lửng có kích thước tương đối lớn nhằm tránh những ảnh hưởng cho các công trình phía sau. Sau khi qua hệ thống song chắn rác, nước thải chảy về bể gom  và từ bể gom nước thải sẽ được bơm qua bể lắng kỵ khí nhằm tách 1 phần cặn lớn trong nước thải và nhờ sự hoạt động của Vi sinh vật kỵ khí, sẽ phân hủy 1 phần hàm lượng chất hữu cơ phức tạp có trong nước thải.

Từ bể lắng – kỵ khí, nước thải sẽ được bơm qua bể trung gian 1. Từ đây, nước thải sẽ được bơm qua bể kỵ khí. Tại đây, dưới sự hoạt động của vi sinh vật kỵ khí thì các hợp chất hữu cơ phức tạp còn lại sẽ được phân hủy và chuyển hóa thành các dạng hợp chất hữu cơ đơn giản hơn. Ngoài ra, trong bể còn lắp đặt hệ thống giá thể dính bám nhằm tăng cường nồng độ vi sinh vật có trong bể sinh học kỵ khí đẩy nhanh quá trình chuyển hóa chất hữu cơ.

Sau khi phân hủy kỵ khí, nước thải sẽ tiếp tục chảy qua bể sinh học hiếu khí. Lúc này, nồng độ BOD và COD đã giảm đáng kể. Dưới sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khí kết hợp với quá trình phân phối khí bằng quạt thổi khí nhằm cung cấp nguồn oxy cho vi sinh vật sử dụng để phân hủy và chuyển hóa chất hữu cơ đơn giản thành sinh khối, CO2 và nước. Ngoài ra, trong bể còn bố trí hệ thống giá thể dính bám nhằm tăng mật độ vi sinh vật lên nhiều lần, thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh chóng.

Sau khi xử lý bằng sinh học hiếu khí, nước thải sẽ chảy qua bể lắng nhằm tách bùn sinh học có trong dòng nước thải. Nước thải sẽ được phân phối vào ống lắng trung tâm, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong sẽ chảy tràn bề mặt và theo hệ thống máng thu nước đổ vào bể trung gian 2. Tại đây, nước thải sẽ được khử trùng bằng Clorine để tiêu diệt vi sinh.

Cuối cùng nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ hàm lượng cặn còn sót lại mà quá trình lắng chưa thực hiện được.

Nước sau xử lý đảm bảo đạt mức B - QCVN 11:2008/BTNMT sẽ được xả vào môi trường tiếp nhận.

Từ bể phân hủy bùn, bùn được tách nước và định kỳ hút đem xử lý. Nước sau khi tách bùn sẽ tuần hoàn trở lại bể gom để tiếp tục xử lý.

đăng ký nhận tin hàng tuần từ chúng tôi