Vai trò của chế phẩm sinh học đối với nghề nuôi tôm

Vai trò của chế phẩm sinh học đối với nghề nuôi tôm

Vai trò của chế phẩm sinh học đối với nghề nuôi tôm

Vai trò của chế phẩm sinh học đối với nghề nuôi tôm

Chế phẩm sinh học còn gọi là probiotic hay là men vi sinh, hiện nay đang được sử dụng rộng rãi để khống chế dịch bệnh, tăng sức đề kháng cho vật nuôi. Khác với biện pháp hóa học và kháng sinh, chế phẩm sinh học cung cấp một phương thức an toàn bền vững đối với người nuôi và tiêu dùng. Cụ thể, chế phẩm sinh học tác động làm ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, làm tăng các vi khuẩn có ích (các vi khuẩn sinh vitamin, sinh chất kháng khuẩn, vi khuẩn phân giải đường bột...), làm giảm các vi khuẩn có hại (các vi khuẩn cạnh tranh thức ăn, sinh chất độc...). Trong nuôi thủy sản, nó còn là chế phẩm xử lý môi trường, giúp cho môi trường ao nuôi thuận lợi cho sự phát triển của tôm cá.

                       

 

Nhìn chung, bất kỳ một chế phẩm sinh học nào cũng phải đạt được 3 quá trình sau:

- Khống chế sinh học: Những dòng vi khuẩn có ích trong chế phẩm có khả năng sinh các chất kháng khuẩn để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trong ao.

- Tạo sức sống mới: Các vi khuẩn trong chế phẩm khi đưa vào ao sẽ phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và hoạt tính, có khả năng tồn tại cả trong môi trường và trong đường ruột, ảnh hưởng có lợi đối với vật nuôi.

- Xử lý sinh học: Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước giải phóng axít amin, glucose, cung cấp thức ăn có vi sinh vật có ích, giảm thiểu thành phần nitơ vô cơ như amôni, nitrit, nitrat, giảm mùi hôi thối, cải thiện chất lượng nước.

Tóm lại: Việc sử dụng các vi sinh vật hữu ích nhằm cạnh tranh với các vi khuẩn gây bệnh đã được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi, thay thế cho việc sử dụng hóa chất, kháng sinh là một giải pháp quan trọng kiểm soát bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

Vai trò của Chế phẩm sinh học đối với nghề nuôi tôm:

1. Phòng ngừa dịch bệnh

Quá trình khống chế sinh học là những dòng vi khuẩn có ích sẽ lấn át, kìm chế, tác động đối kháng lên dòng vi khuẩn có hại. Bên cạnh đó, khi vi khuẩn có lợi phát triển với số lượng lớn trong đường ruột sẽ giúp tôm tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn, lấn át hoặc tiêu diệt vi khuẩn có hại cho đường ruột gây bệnh phân trắng, sưng ruột, ruột vàng... Hay khi vi khuẩn có lợi phát triển nhiều trong nước ao sẽ hạn chế các bệnh phát sáng, đóng rong nhớt... Quá trình xử lý sinh học, vi khuẩn có ích sẽ phân hủy chất hữu cơ, vô cơ có hại trong nước ao, như nitrite, nitrate... làm cho chất lượng nước tốt hơn và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho tôm.

Chế phẩm sinh học có tác dụng ngăn ngừa nguồn gây bệnh hơn là trị bệnh. Tuy nhiên, sử dụng Chế phẩm sinh học sẽ hạn chế được việc sử dụng kháng sinh, hóa chất độc, tạo ra sản phẩm an toàn, có tính bền vững cao.

2. Kích thích tôm phát triển

Thức ăn chiếm 50 - 60% chi phí nuôi tôm. Để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, nhiều dòng vi khuẩn có ích được đưa vào cơ thể tôm, giúp tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng, hạn chế độc tố, ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ sức khỏe tôm nuôi.

Chế phẩm sinh học được khuyến cáo sử dụng trong mọi giai đoạn của nghề nuôi tôm, từ sản xuất con giống đến nuôi thương phẩm. Những con giống được sản xuất dựa trên nền tảng sử dụng Chế phẩm sinh học có tỷ lệ sống và sức tăng trưởng cao hơn những con giống bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng kháng sinh hay chất hóa học khác. Khi tôm còn nhỏ, sức đề kháng yếu, hệ sinh vật ít thì việc bổ sung các “lợi khuẩn” cho tôm, nhất là cho đường ruột rất quan trọng. Các vi khuẩn có ích còn tiết ra các enzym có khả năng phân tách các đa chất thành đơn chất, giúp tôm dễ hấp thụ dinh dưỡng, chống rối loạn tiêu hóa.

3. Ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm, chất độc trong ao

Chế phẩm sinh học trong nuôi tôm có vai trò quan trọng, phân hủy các chất hữu cơ và làm giảm đáng kể lớp bùn nhớt, giảm mùi hôi của nước trong ao. Có thể sử dụng Chế phẩm sinh học từ giai đoạn cải tạo ao nuôi, trong suốt quá trình nuôi. Bên cạnh đó, Chế phẩm sinh học có thể sử dụng cho nhiêu hình thức nuôi tôm khác nhau, từ quảng canh đến thâm canh… Các vi sinh vật có lợi trong Chế phẩm sinh học không chỉ phân hủy sinh học các chất thải hữu cơ, giảm khí độc mà còn giảm được vi khuẩn gây bệnh, xạ khuẩn bằng cách tiêu thụ hết thức ăn của chúng. Đây là một lợi thế sinh học đặc biệt của Chế phẩm sinh học, bởi thông thường nếu sử dụng kháng sinh, hóa chất để tiêu diệt vi khuẩn có hại sẽ làm ảnh hưởng đến cả hệ sinh vật có lợi trong ao tôm.

Hiệu quả của một Chế phẩm sinh học được đánh giá theo số lượng vi khuẩn có ích trong 1 đơn vị khối lượng, khả năng vi khuẩn sống lại, số lượng vi khuẩn sống lại và thời gian vi khuẩn tái hoạt động khi được đưa vào ao nuôi tôm. Bên cạnh đó, để Chế phẩm sinh học đạt hiệu quả cao, cần lưu ý một số yếu tố: tình trạng chất lượng nước, thời điểm, liều lượng… khi sử dụng. 

Nghề nuôi tôm đang đối diện những vấn đề suy thoái môi trường, dịch bệnh, nên Chế phẩm sinh học có tầm quan trọng ngày càng lớn.

Theo Ks Ngô Lập Đức – TT Khuyến nông Tiền Giang

đăng ký nhận tin hàng tuần từ chúng tôi